Biệt thự Biệt thự Tây Nam Kim Giang

Góc Nhìn Của Tôi Về Dân Cư Và Quy Hoạch Sài Gòn

Thảo luận trong 'Kinh nghiệm - Kiến thức' bắt đầu bởi Lê Minh Đức, 17/7/19.

  1. Lê Minh Đức
    Theo kinh nghiệm, ở Sài Gòn một lô đất cho phép xây dựng tự do có diện tích khoảng 30-50m2 là tốt nhất. Lý do có thể được phân tích như sau:

    Theo quy chuẩn thiết kế của Việt Nam, 01 người để thoải mái tương đối thì cần một khoảng không gian sống tương ứng 25m2, đó là tiêu chuẩn của nhà ở thương mại.

    Tiêu chuẩn cho các đối tượng thu nhập thấp hơn giảm xuống 12m2/người, còn nhà trọ sinh viên thì trong thực tế khoảng 4 – 8m2/người.

    [​IMG]
    Một mẫu nhà 50m2 phổ biến tại sài gòn
    Nếu lấy chuẩn từ 12-25m2/người, thì một gia đình trung bình có 04 người, cần một diện tích sàn khoảng 48-100m2. Với diện tích đất khoảng 30-50m2, xây trung bình khoảng 2 tầng, là đủ diện tích sống cho một gia đình 04 người.

    Ngoài ra, với diện tích từ 30-50m2, thì tổng giá trị đất, giá trị xây dựng nhà cũng không quá cao, phù hợp với thu nhập trung bình của nhiều gia đình ở Thành phố. Đó là lý do loại diện tích này là tương đối tốt và phù hợp.

    Tuy nhiên, những diện tích này chỉ xuất hiện ở Khu dân cư hiện hữu chỉnh trang chứ không xuất hiện ở Khu dân cư xây dựng mới.

    Lược lại một chút về lịch sử
    Lược lại lịch sử một chút, như chúng ta cũng biết, Sài Gòn được quy hoạch khá bài bản ở khu Q1, Q3, bởi người Pháp. Ở đây, đường chạy theo ô bàn cờ. Và theo lịch sử, thời gian đó được quy hoạch chỉn chu với các khu ở, khu hành chính khu trường học, bệnh viện, công trình công cộng … đầy đủ.

    Nhưng đến sau đó, dân số tăng nhanh, thành phố mở rộng chủ yếu về hướng Bắc và Tây Thành phố, là những nơi có khu đất cao, và vì bối cảnh lịch sử, chiến tranh, di dân…, việc phát triển này đa số tự phát.

    Dân đông lên nhưng đất không “nở” ra được, do đó phải phân lô, tách thửa cũng tự phát, rồi trổ hẻm…, trổ đường ngang dọc, kể cả xéo.

    [​IMG]
    Nhà xây tự do, trồi sụt, đường không có vỉa hè, cây xanh, đa số chỉ toàn đất và nhà nhiều kiểu nhiều loại, tự do hết mức.

    [​IMG]
    Những khu nhà tạm kiểu này đã tồn tại ở Sài Gòn từ rất lâu rồi
    Cũng vì nhu cầu ở và sự quản lý không chặt chẽ việc phân lô tách thửa không chỉ diễn ra ở các quận Bắc, Tây, mà đến các quận trung tâm như Q3, các thửa đất Biệt thự được phân lô đẹp đẽ cũng bị tách ra thành các thửa nhỏ, trổ hẻm. Thậm chí các khu đất công cộng thì cũng bị chiếm mặt tiền…

    Vì vùng đất phía Tây và Băc là đất cao, nên dễ tự phát, và dễ tách thửa, do đó khu vực các quận hướng này ở đặc người.

    [​IMG]
    Một góc khu đô thị Phú Mỹ Hưng
    Các quận ở phía Nam, Đông, do đặc điểm địa hình thấp, ao hồ nhiều, nên dân cư chỉ tập trung ở xung quanh các kênh hay các tuyến đường chính.

    Đến khoảng năm 1992, bắt đầu xuất hiện các Công ty Bất động sản, lúc này mới bắt đầu phát triển ra khu Đông, Nam, là những vùng đất trũng, ít người. Phú Mỹ Hưng là đơn vị tiên phong.

    Để minh chứng, sự phát triển dân số qua thời gian của các khu vực trong thành phố có thể được tóm gọn cụ thể trong Infographic sau: (Số liệu dựa trên niên giám thống kê của cục thống kê TP.HCM)

    [​IMG]
    *Chú thích: Không có số liệu thống kê cho Tân Phú và Bình Tân của năm 1999
    Sài Gòn hiện nay chia thành 02 nửa. Nửa Tây, Bắc thì đa số là dân cư tự phát, tạo thành các khu Dân cư hiện hữu chỉnh trang. Nửa Đông, Nam thì đa số là đất Dự án, là Khu dân cư xây dựng mới, xen kẽ đó là các khu dân cư hiện hữu ở dọc trục các đường lớn.

    Khu dân cư hiện hữu chỉnh trang
    Đến đây cũng đã phần nào hiểu được Khu dân cư hiện hữu chỉnh trang là gì, với loại quy hoạch này, thường được áp dụng theo kiểu tự phát nhưng được quản lý, nghĩa là vẫn cho theo các đặc điểm của khu tự phát như phân lô, tách thửa, trổ hẻm, được xây tự do, có sổ đỏ, phân thửa nhỏ…, nhưng được quản lý về mặt quy hoạch chứ không bỏ như trước.

    Khu dân cư xây dựng mới
    Với loại này thì đa số là kiểu đất Dự án, làm lại từ đầu. Với loại quy hoạch này thì quy chuẩn áp dụng mới hoàn toàn và bị siết chặt hơn nhiều so với Khu dân cư hiện hữu chỉnh trang. Với loại quy hoạch này, ở Sài Gòn thì không được cấp sổ đỏ, phải xây nhà theo mẫu, không được trổ hẻm…, việc quy hoạch này tạo ra các khu dân cư, khu đô thị mới, quy cũ, và đẹp.

    Một số nghịch lý
    Chúng ta vẫn luôn thích một miếng đất có sổ đỏ và xây dựng tự do, nhưng cũng lại muốn một khu đô thị đẹp đẽ, đồng đều.

    Đây là một mong muốn hơi mâu thuẫn, vì đã tự do thì sẽ không thể đồng đều với phong cách mong muốn khác biệt của người Việt.

    Vì thế, chắc chắn muốn xây dựng tự do thì không đồng đều, mà muốn đồng đều thì chắc chắn không thể xây dựng tự do.

    Với các khu dân cư hiện hữu, diện tích một lô đất nằm ở khoảng 30-50m2, và xây tự do với mật độ 100%, do đó số lượng dân cư đông.

    Khi dân đông thì bù lại có nhiều tiện ích, càng nhiều tiện ích thì dân cư lại tập trung càng đông.

    [​IMG]
    Những khu vực như quận 1 hay quận 7 luôn có những tiện ích vượt trội
    Với các khu dân cư xây dựng mới, thì diện tích tổi thiểu thường là 100m2, và việc xây dựng phải lùi trước, lùi sau, xây nhà theo mẫu, do đó tuy đẹp nhưng dân cư lại thưa thớt.

    Theo quy hoạch cũng có nhiều khu đất để làm tiện ích, nhưng vì dân cư không có nên không xây tiện ích được mà chỉ là các khu đất trống.

    Khi mà tiện ích không có thì bù lại dân cư không về, dân cư không về thì không việc gì xây tiện ích, và vòng luẩn quẩn như thế tạo nên nhiều khu quy hoạch cũng đẹp mà không có người ở.

    Và một vài điều thú vị xảy ra
    Nhìn vào bản đồ vệ tinh Sài Gòn, chúng ta có thể thấy rõ về sự phân bố dân cư nghiêng hẳn về Tây, Bắc, nhưng nếu quan sát bản đồ Dự án thì ngược lại, số lượng Dự án nghiêng hẳn về hướng Đông và Nam.

    Xét về hệ số sử dụng đất, hay mật độ dân cư, mật độ giao thông, chắc chắn khu Đông – Nam sẽ có mật độ dân cư thấp hơn và mật độ giao thông cao hơn Khu Tây, Bắc.

    Theo đó, khu Đông, Nam là khu dân cư mới, khu Tây, Bắc là khu dân cư hiện hữu (cũ), thế nên về ở, về môi trường sống, và về cả độ “giàu” thì dân cư hướng Tây, Bắc hơn Đông, Nam.

    Về hiện hữu thì Khu Bắc, Tây chiếm ưu thế, nhưng về Dự án thì Khu Đông, Nam lại chiếm ưu thế.

    Các công trình chung cư, các khu đô thị mới ở hướng Đông, Nam khác khá nhiều ở hướng Tây, Bắc.

    Tuy nhiên, dân hướng Tây, Bắc lại nắm giữ văn hóa, hay “túi khôn” của cả Thành phố, bằng chứng là các trường học nổi tiếng, các hội đoàn… đều nằm ở hướng Bắc, Tây. Thậm chí những thứ hay ho, tinh tế cũng nằm hướng Tây, Bắc.

    Ngược lại, khu Đông, Nam lại dành nhiều cho người trẻ, những người chịu đi và ít tiền, thích một cuộc sống hiện đại.

    Các sinh hoạt mang tính văn hóa, các quán café đặc biệt, quán ăn ngon, hội đoàn lớn… thường không nằm ở hướng Đông, Nam.

    Đôi khi đi một vòng, sẽ thấy được những thứ mà mình chưa hề nghĩ nó tồn tại, thật đó.

    Nguồn: http://leminhduc.vn/index.php/2019/...chinh-trang-va-khu-dan-cu-xay-dung-moi-la-gi/
     
    #1
  2. vxdmhmai112

    vxdmhmai112 Thành viên

    vxdmhmai112
    Thời gian qua, công tác an toàn vệ sinh lao động-Phòng chống cháy nổ (ATVSLĐ, PCCN) tại các khu công nghiệp của các tỉnh luôn được các cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm, doanh nghiệp tích cực hưởng ứng nhằm đảm bảo an toàn lao động trong quá trình làm việc, đảm bảo tài sản, sự phát triển, ổn định của doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn xảy ra các vụ tai nạn lao động, cháy nổ tại các công ty, doanh nghiệp, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Do đó, nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động, ngày 24/06/2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động chính thức có hiệu lực từ 01/07/2016. Căn cứ theo nhu cầu đào tạo của các doanh nghiệp, VIỆN ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ XÂY DỰNG khai giảng các lớp an toàn lao động theo quyết định số 44/2016/NĐ-CP như sau:
    - Căn cứ theo Luật an toàn lao động ngày 25/06/2016
    - Căn cứ theo Nghị định số 37/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
    - Căn cứ theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động có hiệu lực từ 1/7/2016
    - Căn cứ theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động
    1. Đối tượng tham gia khóa học an toàn lao động
    - Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động
    - Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
    - Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
    - Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.
    - Nhóm 5: Người làm công tác y tế
    - Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại điều luật 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
    2. Nội dung khóa học huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động: dựa trên điều 18, điều 19 và điều 20 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP.
    Thời gian huấn luyện an toàn lao động theo quy định cho nhóm 1 và 4 tối thiểu 16 giờ; nhóm 2 tối thiểu 48 giờ. Với nhóm 3, thời gian huấn luyện tối thiểu là 24 giờ. Đặc biệt, nghị định số 44 có quy định thời gian huấn luyện tối thiểu với nhóm 5 và 6 lần lượt là 56 giờ và 4 giờ.
    Huấn luyện nhóm 1
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.
    Huấn luyện nhóm 2
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm;
    - Phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;
    - Xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra;
    - Công tác điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động;
    - Quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
    - Hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;
    - Sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động
    - Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
    - Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại;
    - Quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
    Huấn luyện nhóm 3
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:
    - Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;
    - Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân;
    - Nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;
    c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
    - Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm;
    - Quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động.
    Huấn luyện nhóm 4
    a) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:
    - Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;
    - Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
    b) Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
    Huấn luyện nhóm 5:
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    c) Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động:
    - Yếu tố có hại tại nơi làm việc;
    - Tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại;
    - Lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
    - Các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống;
    - Cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp;
    - Tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu;
    - Phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc;
    - An toàn thực phẩm;
    - Quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm;
    - Tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động;
    - Nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc;
    - Kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động;
    - Phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc;
    - Lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp.
    - Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
    Huấn luyện nhóm 6:
    Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.
    Chứng chỉ, chứng nhận:
    Học viên tham gia khóa học thông qua sát hạch, kiểm tra sẽ được cấp:
    - Chứng nhận an toàn lao động với nhóm 1, 2, 5, 6 (thời hạn 2 năm);
    - Thẻ an toàn với nhóm 3 (thời hạn 2 năm);
    - Ngoài ra, nhóm 5 sẽ được cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động (thời hạn 5 năm);
    - Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyện.
    Lịch khai giảng:
    - Công ty tổ chức liên tục khai giảng các lớp an toàn lao động vào ngày 15 hàng tháng.
    - Quý cơ quan/doanh nghiệp có nhu cầu tổ chức riêng cho đơn vị xin liên hệ theo số điện thoại: 0904.889.859 - 0908.060.060
    Hồ sơ đăng ký học an toàn lao động:
    Bản sao Chứng minh thư nhân dân không cần công chứng;
    Ảnh màu 3×4: 02 chiếc.
    Viện Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Xây Dựng

    Adress: Tòa HH2A - KĐT Linh Đàm - Hoàng Mai - Hà Nội

    Hotline: 0904 889 859 ( Ms.Linh )

    Hotline: 0908 060 060 ( Mr.Phong )

    Tel: 046.686.8910 - Fax: 043.257.9999

    Website: https://vienxaydung. edu.vn



    Email: vienxaydung.edu.vn@gmail.com
     
  3. ngocmai221

    ngocmai221 Thành viên

    ngocmai221
    TDBS - ĐỒNG PHỤC HÀ THÀNH - Xưởng may tạp dề cho nhân viên phục vụ Bắc Giang
    [​IMG]
     
  4. hoangtuanpro

    hoangtuanpro Thành viên

    hoangtuanpro
    [​IMG]
    XMTD - ĐỒNG PHỤC HÀ THÀNH - Xưởng sản xuất tạp dề đẹp Đồng Nai
     

Chia sẻ trang này

Thiết kế Website giá rẻ